1. MÔ TẢ CHUNG VỀ CUỐN SÁCH

  • Tên sách: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 (thuộc bộ sách "Kết nối tri thức với cuộc sống").
  • Tác giả: Nguyễn Minh Đoan và Trần Thị Mai Phương (đồng Chủ biên), cùng các tác giả Ngô Thái Hà, Nguyễn Thị Hồi.
  • Đơn vị xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
  • Mục tiêu và đối tượng: Đây là môn học tự chọn dành cho học sinh cấp Trung học phổ thông có nguyện vọng và định hướng theo học các ngành như Giáo dục chính trị, Giáo dục công dân, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật,.... Cuốn sách giúp học sinh tăng cường kiến thức, củng cố năng lực phân tích, đánh giá, xử lí các hiện tượng kinh tế, pháp luật trong thực tiễn và định hướng nghề nghiệp.
  • Cấu trúc sư phạm: Các chuyên đề được thiết kế thống nhất theo 4 hoạt động chính: Mở đầu (giới thiệu, kết nối vào bài mới), Khám phá (hình thành kiến thức, kĩ năng mới), Luyện tập (củng cố tri thức, kĩ năng) và Vận dụng (đưa kiến thức vào thực tiễn cuộc sống).
  • Bố cục tài liệu: Sách bao gồm Lời nói đầu, Hướng dẫn sử dụng sách, 3 chuyên đề học tập chính, cùng với phần giải thích Một số thuật ngữ và Danh sách tranh ảnh sử dụng.

2. TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH

Cuốn sách bao gồm 3 chuyên đề học tập với các nội dung trọng tâm như sau:

  • Chuyên đề 1: Phát triển kinh tế và sự biến đổi văn hoá, xã hội
    • Những biến đổi văn hoá: Phân tích các tác động tích cực (mở rộng giao lưu văn hoá, nâng cao đời sống tinh thần, phát triển công nghiệp văn hoá) và tiêu cực (mai một giá trị truyền thống, bùng nổ phương tiện truyền thông chứa thông tin độc hại, thương mại hoá lễ hội, ô nhiễm môi trường) do phát triển kinh tế mang lại.
    • Những biến đổi xã hội: Làm rõ lợi ích của kinh tế thị trường trong việc tạo việc làm, giảm nghèo, cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao tuổi thọ và trình độ dân trí, thúc đẩy bình đẳng giới. Đồng thời chỉ ra các hạn chế như phân hoá giàu nghèo, định kiến giới và sự tiếp cận dịch vụ xã hội không đồng đều.
    • Giải pháp: Đề xuất các biện pháp, chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm phát huy tác động tích cực, hạn chế tiêu cực (chương trình giảm nghèo bền vững, chiến lược phát triển văn hoá, đổi mới giáo dục, đấu tranh loại trừ văn hoá độc hại) và hướng dẫn học sinh làm bài tập thực hành nghiên cứu thực tiễn tại địa phương.
  • Chuyên đề 2: Một số vấn đề về Luật Doanh nghiệp
    • Khái niệm và nội dung cơ bản: Giới thiệu Luật Doanh nghiệp là hệ thống quy phạm pháp luật quy định về quyền, nghĩa vụ, việc thành lập, tổ chức quản lí, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp.
    • Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh ngành nghề luật không cấm, tự chủ kinh doanh, tìm kiếm thị trường; đồng thời có nghĩa vụ nộp thuế, bảo đảm quyền lợi người lao động và tuân thủ các điều kiện kinh doanh. Nêu rõ các hành vi bị pháp luật nghiêm cấm.
    • Các loại hình doanh nghiệp: Cung cấp đặc điểm pháp lí của Công ty trách nhiệm hữu hạn (một thành viên và hai thành viên trở lên), Công ty cổ phần, Công ty hợp danh và Doanh nghiệp tư nhân.
    • Thành lập, tổ chức, tổ chức lại và giải thể: Hướng dẫn chi tiết về điều kiện thành lập (vốn, chủ thể, ngành nghề, hồ sơ), cơ cấu quản lí của từng loại hình, các hình thức tổ chức lại (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp.
  • Chuyên đề 3: Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
    • Cơ hội và thách thức: Phân tích những cơ hội (mở rộng thị trường, thu hút FDI, tiếp cận công nghệ, tạo việc làm) và thách thức (áp lực cạnh tranh, hoàn thiện thể chế pháp luật, phụ thuộc kinh tế bên ngoài, cạn kiệt tài nguyên) khi Việt Nam tham gia các hiệp định như CPTPP.
    • Đường lối, chính sách và giải pháp: Trình bày quan điểm của Đảng về hội nhập độc lập, tự chủ, đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế. Đưa ra các giải pháp đột phá về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, cải thiện môi trường kinh doanh và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
    • Thành tựu và hạn chế: Nêu bật thành tựu về tăng trưởng xuất nhập khẩu, thu hút FDI, thiết lập quan hệ ngoại giao rộng mở; đồng thời chỉ ra các hạn chế về sức cạnh tranh, chất lượng nguồn nhân lực và hiệu quả tận dụng cơ hội từ các cam kết quốc tế.
    • Công dân toàn cầu và giải quyết xung đột: Khái quát các tiêu chuẩn, kĩ năng của một công dân toàn cầu; sự cần thiết của hợp tác quốc tế trong ASEAN và cách thức giải quyết các tranh chấp, xung đột kinh tế thông qua thương lượng, hoà giải, trọng tài.

[download]cdht-giao-duc-kinh-te-va-phap-luat-12-knttvcs.pdf[/download]