1. MÔ TẢ CHUNG VỀ CUỐN SÁCH

  • Tên sách: Ngữ Văn 11 - Tập Hai (Thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống).
  • Đơn vị xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
  • Tập thể tác giả: Bùi Mạnh Hùng (Tổng Chủ biên), Phan Huy Dũng (Chủ biên) cùng các tác giả: Trần Ngọc Hiếu, Đặng Lưu, Trần Hạnh Mai, Hà Văn Minh, Nguyễn Thị Ngọc Minh, Nguyễn Thị Nương, Nguyễn Thị Hồng Vân.
  • Cấu trúc sách: Cuốn sách là phần tiếp nối của Tập 1, bao gồm 4 bài học chính (từ Bài 6 đến Bài 9) và phần Ôn tập học kì II. Mỗi bài học được thiết kế khoa học với các phần: Khởi động, Tri thức ngữ văn, Đọc, Thực hành tiếng Việt, Viết, Nói và nghe, Củng cố mở rộng, và Thực hành đọc. Cuối sách là hệ thống các bảng tra cứu (thuật ngữ, yếu tố Hán Việt, tên riêng nước ngoài) hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập.
  • Mục đích biên soạn: Cuốn sách tiếp tục định hướng phát triển toàn diện các kĩ năng Đọc, Viết, Nói và Nghe thông qua việc tiếp cận nhiều thể loại văn học và văn bản đa dạng, giúp học sinh bồi đắp kiến thức, hình thành thái độ sống tích cực và xây dựng tư duy phản biện.

2. TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH

Nội dung chính của sách giáo khoa Ngữ văn 11 - Tập 2 được chia thành 4 bài học lớn với các chủ điểm cụ thể như sau:

  • Bài 6: Nguyễn Du - "Những điều trông thấy mà đau đớn lòng"
    • Nội dung Đọc: Cung cấp tri thức về truyện thơ Nôm và chuyên sâu vào cuộc đời, sự nghiệp của đại thi hào Nguyễn Du. Các văn bản trọng tâm bao gồm: Tác gia Nguyễn Du, đoạn trích Trao duyên (Truyện Kiều), và bài thơ chữ Hán Độc Tiểu Thanh kí.
    • Thực hành: Tìm hiểu tác dụng của biện pháp tu từ lặp cấu trúc và biện pháp tu từ đối. Rèn luyện kĩ năng viết văn bản thuyết minh về một tác phẩm văn học và kĩ năng nói giới thiệu về tác phẩm đó.
  • Bài 7: Ghi chép và tưởng tượng trong kí
    • Nội dung Đọc: Khám phá đặc trưng của thể loại kí (tuỳ bút, tản văn, truyện kí) thông qua sự kết hợp giữa yếu tố tự sự - trữ tình và hư cấu - phi hư cấu. Các văn bản trọng tâm: Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường), "Và tôi vẫn muốn mẹ..." (Xvét-la-na A-lếch-xi-ê-vích), Cà Mau quê xứ (Trần Tuấn).
    • Thực hành: Tìm hiểu hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường; rèn kĩ năng viết văn bản thuyết minh về một sự vật, hiện tượng trong đời sống xã hội và kĩ năng thảo luận, tranh luận về một vấn đề trong đời sống.
  • Bài 8: Cấu trúc của văn bản thông tin
    • Nội dung Đọc: Tìm hiểu cách tổ chức, trình bày dữ liệu, mạch lạc, bố cục và các yếu tố phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin. Các văn bản trọng tâm: Nữ phóng viên đầu tiên (Trần Nhật Vy), Trí thông minh nhân tạo (Ri-sát Oát-xơn), Pa-ra-lim-pích: Một lịch sử chữa lành những vết thương (Huy Đăng).
    • Thực hành: Luyện tập sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ. Viết bài văn thuyết minh về một sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và thực hành tranh biện.
  • Bài 9: Lựa chọn và hành động
    • Nội dung Đọc: Phân tích chủ đề, tư tưởng, thông điệp, hệ thống luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản nghị luận (kết hợp cả thơ và văn xuôi). Các tác phẩm trọng tâm: Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ), Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu), Cộng đồng và cá thể (An-be Anh-xtanh).
    • Thực hành: Học cách giải thích nghĩa của từ; rèn kĩ năng viết văn bản nghị luận về một tác phẩm nghệ thuật (điện ảnh, âm nhạc, hội họa...) và thực hành nói giới thiệu về một tác phẩm nghệ thuật.

[download]sgk-ngu-van-11-knttvcs-tap-2.pdf[/download]