1. MÔ TẢ CHUNG VỀ CUỐN SÁCH

  • Tên sách: Ngữ Văn 11 - Tập Một - Sách Giáo Viên (Thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống).
  • Đơn vị xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
  • Tập thể tác giả: Bùi Mạnh Hùng (Tổng Chủ biên), Phan Huy Dũng (Chủ biên) cùng các thành viên: Trần Ngọc Hiếu, Đặng Lưu, Trần Hạnh Mai, Nguyễn Thị Ngọc Minh, Nguyễn Thị Nương, Đỗ Hải Phong, Nguyễn Thị Hồng Vân.
  • Mục đích và định hướng biên soạn: Đây là tài liệu hướng dẫn dành cho giáo viên dạy học sách giáo khoa Ngữ văn lớp 11. Cuốn sách được biên soạn nhằm hỗ trợ giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
  • Cấu trúc: Sách được chia làm hai phần chính: Phần một là "Hướng dẫn chung" và Phần hai là "Hướng dẫn dạy học các bài cụ thể" (gồm 5 bài học và 1 bài ôn tập học kì I).

2. TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH

Nội dung cuốn sách giáo viên tập trung vào việc cung cấp tri thức nền tảng và thiết kế các hoạt động sư phạm cho giáo viên. Cụ thể như sau:

Phần một: Hướng dẫn chung

  • Khái quát mục tiêu, yêu cầu cần đạt và nội dung dạy học của sách giáo khoa Ngữ văn 11.
  • Giải thích cấu trúc sách giáo viên và đưa ra những lưu ý về phương pháp tổ chức dạy học: tận dụng chỉ dẫn để xây dựng kế hoạch bài dạy, phân bổ thời lượng linh hoạt, kết nối các bài học và áp dụng các hình thức đánh giá học sinh đa dạng.

Phần hai: Hướng dẫn dạy học các bài cụ thể

Phần này cung cấp cấu trúc thống nhất cho mỗi bài học gồm: Yêu cầu cần đạt, Chuẩn bị (bổ túc tri thức ngữ văn cho giáo viên) và Tổ chức hoạt động dạy học (Khởi động, Đọc, Thực hành tiếng Việt, Viết, Nói và nghe, Củng cố mở rộng). Chi tiết 5 bài học như sau:

  • Bài 1: Câu chuyện và điểm nhìn trong truyện kể.
    • Hướng dẫn dạy đọc hiểu truyện ngắn hiện đại qua các tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân) và Chí Phèo (Nam Cao).
    • Cung cấp tri thức cho giáo viên về khái niệm truyện ngắn, câu chuyện, truyện kể, điểm nhìn, người kể chuyện hạn tri/toàn tri và tính chất đa thanh.
    • Tổ chức thực hành phân biệt ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết; hướng dẫn học sinh viết văn bản nghị luận và thuyết trình về nghệ thuật kể chuyện.
  • Bài 2: Cấu tứ và hình ảnh trong thơ trữ tình.
    • Hướng dẫn khám phá nghệ thuật cấu tứ và yếu tố tượng trưng trong thơ qua các tác phẩm Nhớ đồng (Tố Hữu), Tràng giang (Huy Cận) và Con đường mùa đông (Pu-skin).
    • Hướng dẫn tổ chức thực hành tiếng Việt về các hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường; luyện viết nghị luận về cấu tứ, hình ảnh thơ và thực hành nói giới thiệu một tác phẩm nghệ thuật.
  • Bài 3: Cấu trúc của văn bản nghị luận.
    • Hướng dẫn dạy đọc hiểu cấu trúc, luận đề, luận điểm và các yếu tố bổ trợ trong văn nghị luận qua Cầu hiền chiếu (Ngô Thì Nhậm), Tôi có một ước mơ (Mác-tin Lu-thơ Kinh) và Một thời đại trong thi ca (Hoài Thanh).
    • Định hướng học sinh viết bài văn và trình bày ý kiến đánh giá, bình luận về một vấn đề xã hội.
  • Bài 4: Tự sự trong truyện thơ dân gian và trong thơ trữ tình.
    • Hướng dẫn phân tích sự đan xen giữa tự sự và trữ tình qua Lời tiễn dặn (Truyện thơ dân tộc Thái), Dương phụ hành (Cao Bá Quát) và Thuyền và biển (Xuân Quỳnh).
    • Tổ chức dạy cách nhận biết, sửa lỗi thành phần câu; hướng dẫn viết và thảo luận về chủ đề hình thành lối sống tích cực trong xã hội hiện đại.
  • Bài 5: Nhân vật và xung đột trong bi kịch.
    • Hướng dẫn khám phá thể loại bi kịch, nhân vật, xung đột và hiệu ứng thanh lọc qua Sống, hay không sống – đó là vấn đề (Sếch-xpia) và Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (Nguyễn Huy Tưởng).
    • Hướng dẫn tổ chức cho học sinh viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội và trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu.
  • Ôn tập học kì I: Hướng dẫn giáo viên tổ chức hệ thống hóa kiến thức văn học, tiếng Việt và ôn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói, nghe đã học trong học kì I.

[download]sgv-ngu-van-11-knttvcs-tap-1.pdf[/download]